Quy định về xử lý bùn thải – Bùn thải là gì?

Bùn thải là sản phẩm cuối cùng của quy trình xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp. Bất kỳ hệ thống xử lý nước thải nào cũng phát sinh loại bùn này nên cần được thu gom, vận chuyển, và xử lý đúng phương pháp trước khi thải ra môi trường.

Thời gian gần đây, các cơ quan chức năng đã phát hiện và xử lý khá nhiều trường hợp vi phạm các quy định về quản lý, thu gom và xử lý bùn thải. Để đảm bảo thực hiện đúng quy định, tiêu chí về xử lý bùn thải hãy cùng tìm hiểu những quy định về xử lý bùn thải qua bài viết sau đây. 

Quy định về xử lý bùn thải
Quy định về xử lý bùn thải

Bùn thải là gì?

Bùn thảibùn hữu cơ hoặc vô cơ có thành phần hỗn hợp chứa nhiều tạp chất ô nhiễm, mùi hôi cần được xử lý bằng các phương pháp phù hợp để làm giảm, loại bỏ, cô lập các yếu tố có hại nhằm đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi trường. 

Các loại bùn thải

Bùn thải bao gồm các loại:

Bùn thải thoát nước: là bùn thải phát sinh từ hoạt động khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước. 

Bùn thải sau khi xử lý nước thải: là bùn thải phát sinh từ các trạm hoặc nhà máy xử lý nước thải tập trung, hệ thống nước thải cục bộ của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. 

Bùn sau xử lý nước cấp: là loại bùn thải phát sinh từ các nhà máy, trạm xử lý nước cấp tập trung. 

Bùn nạo vét: là bùn thải được nạo vét từ sông, kênh rạch, phát sinh không thường xuyên trong giai đoạn thực hiện các dự án cải thiện môi trường, các công trình hạ tầng kỹ thuật và giao thông đô thị. 

Bùn đất: là bùn hữu cơ hoặc vô cơ có thành phần tương đối đồng nhất, chủ yếu là cát và đất. Loại bùn này không có mùi hôi và phát sinh từ các hoạt động đào đất, thi công, nạo vét lớp đất mặt, đào cọc móng trong hoạt động xây dựng. 

Các loại bùn thải
Các loại bùn thải

Quy định về xử lý bùn thải

Bùn thải phải được lưu trữ, thu gom, vận chuyển về địa điểm xử lý tập trung theo quy định. 

 – Việc xử lý và tái sử dụng bùn thải phải tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng bùn thải do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và các quy định về bảo vệ môi trường. 

 – Phân khu chức năng xử lý, tái chế bùn thải thuộc các Khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của Thành phố đã được phê duyệt quy hoạch.

 – Tại các Khu quy hoạch xử lý chất thải của Thành phố trong tương lai mà tại đó có bố trí quy hoạch phân khu chức năng xử lý và tái chế bùn thải.

 – Nghiêm cấm việc trao đổi, mua bán và xả thải bùn thải chưa xử lý ra môi trường. 

 – Trường hợp các dự án đầu tư xây dựng trạm/nhà máy xử lý nước thải tập trung của địa phương trong tương lai mà tại đó phát sinh bùn thải thường xuyên và ở khoảng cách xa so với địa điểm xử lý tập trung theo quy định thì giao Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép đầu tư hạng mục xử lý bùn thải ngay tại nhà máy với điều kiện phải đảm bảo về công nghệ và vệ sinh môi trường theo quy định.

Quy định về xử lý bùn thải
Quy định về xử lý bùn thải

Bùn đất đã được phân định thành phần, tính chất

Bùn đất đã được phân định thành phần, tính chất chủ yếu là đất, cát không có tạp chất ô nhiễm, không có mùi hôi và không tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thì được xử lý bằng cách bồi đắp cho đất trồng cây hoặc san lấp tại các khu vực đất, hoặc tận dụng trực tiếp làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, gạch không nung, bê tông, đất sạch tại các địa điểm được phép xử lý theo đúng quy định. 

Bùn sau xử lý nước cấp nếu được các cơ quan chức năng xác định không có tạp chất ô nhiễm

Bùn sau khi xử lý nước cấp nếu được các cơ quan chức năng xác định không có tạp chất ô nhiễm, không có mùi hôi và không tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thì được quản lý tương tự bùn đất. 

Bùn thải phát sinh từ các quá trình xử lý nước thải công nghiệp

Bùn thải có chứa hàm lượng cao các kim loại nặng như Cu, Cr, As, Ni, Cd. Đặc biệt là bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung của các ngành sản xuất: điều chế hóa chất vô cơ, hữu cơ. Xử lý, che phủ bề mặt, gia công kim loại, các vật liệu khác. Và bùn thải phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải tập trung của các khu công nghiệp. Khu chế xuất có các ngành nghề sản xuất thuộc lĩnh vực nêu trên là chất thải nguy hại. Do đó, cần quản lý, thu gom, xử lý bùn thải bởi các đơn vị chức năng có giấy phép hành nghề quản lý CTNH.

Đối với những loại bùn thải được nghi ngờ là chất thải nguy hại “mã * theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT cần được phân định, xác định ngưỡng chất thải nguy hại theo QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước thải:

+ Nếu kết quả phân tích thấp hơn giới hạn của quy chuẩn QCVN 50:2013/BTNMT thì bùn thải được thu gom, xử lý như chất thải công nghiệp thông thường. 

+ Nếu kết quả phân tích cao hơn giới hạn của quy chuẩn QCVN 50:2013/BTNMT thì bùn thải được thu gom, xử lý như chất thải nguy hại. 

Quy định về chi phí xử lý bùn thải

Đơn vị dịch vụ xử lý bùn thải chịu trách nhiệm xây dựng đơn giá xử lý các loại bùn thải theo dự án trình Sở Tài chính chủ trì, tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân địa phương phê duyệt làm cơ sở áp dụng.

Quy định về mức xử phạt với hành vi xả thải sai quy định

Mức xử phạt đối với hành vi xả nước thải có chứa các thông số môi trường nguy hại vào môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải từ 05 lần trở lên. Được hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 14 Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cụ thể:

STT Định lượng nước thải ( m³/ngày) Mức phạt ( VNĐ)
1 < 05 m³/ngày 50,000,000 – 100,000,000
2 Từ 05 m³/ngày đến dưới 10 m³/ngày 100,000,000 – 110,000,000
3 Từ 10 m³/ngày đến dưới 20 m³/ngày 110,000,000 – 120,000,000
4 Từ 20 m³/ngày đến dưới 40 m³/ngày 120,000,000 – 130,000,000
5 Từ 40 m³/ngày đến dưới 60 m³/ngày 130,000,000 – 140,000,000
6 Từ 60 m³/ngày đến dưới 80 m³/ngày 140,000,000 – 150,000,000
7 Từ 80 m³/ngày đến dưới 100 m³/ngày 150,000,000 – 160,000,000
8 Từ 100 m³/ngày đến dưới 200 m³/ngày 160,000,000 – 180,000,000
9 Từ 200 m³/ngày đến dưới 400 m³/ngày 180,000,000 – 200,000,000
10 Từ 400 m³/ngày  đến dưới 600 m³/ngày 200,000,000 – 220,000,000
11 Từ 600 m³/ngày đến dưới 800 m³/ngày 220,000,000 – 250,000,000
12 Từ 800 m³/ngày đến dưới 1,000 m³/ngày 250,000,000 – 300,000,000
13 Từ 1,000 m³/ngày đến dưới 1,200 m³/ngày 300,000,000 – 350,000,000
14 Từ 1,200 m³/ngày đến dưới 1,400 m³/ngày 350,000,000 – 400,000,000
15 Từ 1,400 m³/ngày đến dưới 1,600 m³/ngày 400,000,000 – 450,000,000
16 Từ 1,600 m³/ngày đến dưới 1,800 m³/ngày 450,000,000 – 500,000,000
17 Từ 1,800 m³/ngày đến dưới 2,000 m³/ngày 500,000,000 – 550,000,000
18 Từ 2,000 m³/ngày đến dưới 2,500 m³/ngày 550,000,000 – 600,000,000
19 Từ 2,500 m³/ngày đến dưới 3,000 m³/ngày 600,000,000 – 650,000,000
20 Từ 3,000 m³/ngày đến dưới 3,500 m³/ngày 650,000,000 – 700,000,000
21 Từ 3,500 m³/ngày đến dưới 4,000 m³/ngày 700,000,000 – 750,000,000
22 Từ 4,000 m³/ngày đến dưới 4,500 m³/ngày 750,000,000 – 850,000,000
23 Từ 4,500 m³/ngày đến dưới 5,000 m³/ngày 850,000,000 – 950,000,000
24 Từ 5,000 m³/ngày (24 giờ) trở lên 950,000,000 – 1,000,000,000

Để tránh bị xử phạt, các chủ doanh nghiệp cần thực hiện đúng những quy định về xử lý bùn thải. Các bạn còn có những thắc mắc hoặc khó khăn gì cần tư vấn, vui lòng liên hệ Công ty môi trường Đại Thắng Lợi để được hỗ trợ.

Công ty TNHH Môi Trường Đại Thắng Lợi cung cấp các dịch vụ Quản lý môi trường, xử lý nước thải, xử lý nước cấp, xử lý khí thải, xử lý chất thải rắn công nghiệp, xử lý chất thải nguy hại và kinh doanh máy móc, thiết bị, vật tư, hóa chất xử lý nước cấp, nước thải..

 

CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG ĐẠI THẮNG LỢI

Địa chỉ: Số 586/9, Khu phố Chiêu Liêu, Phường Tân Đông Hiệp, Thị Xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Hotline: 0936525900

Website: https://moitruongdaithangloi.com/

Mail: daithangloi1986@gmail.com

 

5/5 - (1 bình chọn)
Chat Zalo

0943406070